Pages

 
Hiển thị các bài đăng có nhãn dang ky hoat dong nhuong quyen thuong mai. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dang ky hoat dong nhuong quyen thuong mai. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 29 tháng 5, 2012

Thủ tục sửa đổi bổ sung hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

0 nhận xét

NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI


THỦ TỤC SỬA ĐỔI BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC

I. Trình tự thực hiện:

1. Đối với cá nhân, tổ chức:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoặc người được ủy quyền chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.

- Bước 2: Tổ chức, cá nhân hoặc người được ủy quyền đến nộp hồ sơ  tại Phòng QLTM Sở Công Thương

- Bước 3: nhận giấy biên nhận

- Bước 4: Đúng hẹn đến nộp tiền, nhận giấy phép

2. Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Bước 1: CBCC được phân công, trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ các thủ tục quy định, thì viết giấy biên nhận hồ sơ giao cho tổ chức, công dân (trong đó ghi rõ thời gian trả hồ sơ theo quy định). Đối với hồ sơ chưa đủ các thủ tục, thì CBCC có trách nhiệm hướng dẫn cho tổ chức, công dân bổ sung theo quy định;

Bước 2: vào sổ theo dõi, trình hồ sơ đến lãnh đạo phòng để chỉ đạo, cấp giấy phép, giấy chứng nhận, trình lãnh đạo Sở ký, vào số văn thư cơ quan, đóng dấu;

Bước 3: Cán bộ phân công theo dõi, viết thông báo nộp tiền phí và lệ phí đối với từng loại giấy phép, giấy chứng nhận để kế toán cơ quan làm căn cứ thu tiền

Bước 4: Kế toán cơ quan viết biên lai phí và lệ phí thu tiền; CBCC theo dõi, đối chiếu, kiểm tra và giao trả hồ sơ.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày thứ 3, 5 hàng tuần

Sáng: từ 7h00 đến 11h30; Chiều 13h30 đến 17h00

II. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan

III. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1. Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại:

- Thông báo cho cơ quan đăng ký nơi mình đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại về những thay đổi đăng ký tại Phần A Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương Mại và thông tin tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP theo mẫu TB-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương Mại và gửi kèm tài liệu liên quan về những thay đổi đó.

2. Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

IV.Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi, thương nhân phải thông báo cho cơ quan đăng ký nơi mình đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại về những thay đổi đó theo mẫu TB-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm tài liệu liên quan về những thay đổi đó.

1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân

2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Công Thương

  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản Lý Thương mại

  • Cơ quan phối hợp (nếu có)


V. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo

VI. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Thông báo thay đổi thông tin đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại (phụ lục III)

VII. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):




VIII. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

1. Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ;

2. Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương);

3. Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC ngày 17/11/2008 của Bộ Tài Chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Để được tư vấn cụ thể hơn về hoạt động nhượng quyên thương mại quý khách vui lòng liên hệ.

Công ty TNHH tư vấn Bravo

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0947 074 169 - 04 858 776 41 - 04 858 776 42
Xem thêm...

Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại

0 nhận xét

 Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại


(Khi thương nhân chuyển trụ sở chính sang tỉnh khác)















































Trình tự thực hiệnBước 1. Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.Bước Bước 2. Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ làm việc tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ).Bước 3. Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

  • Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.


Bước 4. Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5. Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.
Cách thức thực hiệnTrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương
Thành phần, số lượng hồ sơa) Thành phần hồ sơ, bao gồm:- Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (theo mẫu Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006)- Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;- Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;- Giấy chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;Lưu ý: Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản giới thiệu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chức trong nước.- Thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan đăng ký nơi thương nhân đã đăng ký kinh doanh.b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhTổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chínha) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công thươngb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Khôngc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công thương Vĩnh Phúcd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chínhVăn bản xác nhận
Phí, lệ phí (nếu có)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiĐơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006) - X.5.1
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chínhKhông
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính- Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại- Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC ngày 17/11/2008 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại- Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký lại nhượng quyền thương mại.

Công ty TNHH tư vấn Bravo

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

 
Xem thêm...

Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại

0 nhận xét

Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại:


- Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại hướng dẫn.
- Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại quy định.
- Các văn bản xác nhận về:

  • Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;

  • Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.


- Nếu các giấy tờ trên được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan công chứng ở trong nước hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại



  • Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

  • Các thời hạn nêu tại khoản này không kể thời gian Bên dự kiến nhượng quyền sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

  • Sau khi hết thời hạn quy định tại khoản này mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.


Chủ thể và hợp đồng nhượng quyền thương mại


Chủ thể thực hiện:
Đối với Bên nhượng quyền: thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm. Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.
- Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền.
- Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định của pháp luật.

Đối với Bên nhận quyền: thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.

Hợp đồng nhượng quyền thương mại:

- Hình thức của hợp đồng: Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
- Nội dung hợp đồng: trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Nội dung của quyền thương mại.

  • Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền.

  • Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền.

  • Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán.

  • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

  • Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.


Luật Bravo cung cấp dich vụ liên quan đến nhượng  quyền thương mại.Hãy liên hệ với Luật Bravo để được tư vấn miễn phí và cung cấp dịch vụ tốt nhất

Công ty TNHH tư vấn Bravo


Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...

Thứ Ba, 15 tháng 5, 2012

Mua nhượng quyền: Những điều cần biết

0 nhận xét

Nhượng quyền thương mại, Mua nhượng quyền


Mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại tại Việt Nam đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư. Nếu bạn đang đứng trước lựa chọn mua nhượng quyền, những thông tin, kiến thức sau sẽ rất hữu ích.


* Hỏi: Tôi có thể thương lượng phí nhượng quyền không?

- Harish Babla - Managing Partner nhuongquyenvietnam.com trả lời: Các điều khoản trong hợp đồng nhượng quyền thường được chuẩn hóa càng giống nhau càng tốt, cho tất cả mọi đối tượng trong toàn hệ thống nhượng quyền thương mại. Do vậy, thông thường bạn không có nhiều cơ hội thương lượng để thay đổi phí nhượng quyền trong hợp đồng.

Điều này hoàn toàn đúng với những hệ thống nổi tiếng và chuẩn hóa lâu năm, bên nhượng quyền luôn từ chối thương lượng về mức phí nhượng quyền ban đầu hay phí nhượng quyền hàng tháng.

Tuy nhiên, đối với những hệ thống nhượng quyền mới, hay những thương hiệu muốn vào một thị trường mới, khi bên nhượng quyền quá mong muốn tham gia thị trường để chiếm thị phần, thì khả năng thương lượng về mức phí nhượng quyền có thể xảy ra.

Một số nhà nhượng quyền có thể đồng ý giảm mức phí nhượng quyền ban đầu, hay miễn phí nhượng quyền hàng tháng trong khoảng thời gian ban đầu để hấp dẫn và khuyến khích bên nhận nhượng quyền.

Bạn cũng nên cẩn thận với những hệ thống sẵn sàng giảm phí nhượng quyền một cách liều lĩnh. Bên bán nhượng quyền nên có sự tin tưởng vào mô hình kinh doanh của chính họ và chọn lọc bên mua nhượng quyền một cách khắt khe. Một khoản giảm phí nho nhỏ có thể làm cho hai bên hài lòng và đi đến thỏa thuận, nhưng việc xây dựng niềm tin lâu dài mới là điều quan trọng hơn cả.

* Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi đổi ý trong một thời gian ngắn sau khi ký hợp đồng nhượng quyền?

- Luật sư Bùi Hồng Ngọc (Indochina Consult) trả lời: Bạn đừng bao giờ tham gia vào một hệ thống nhượng quyền nếu bạn chưa tự tin là mình muốn tham gia, chưa có đầy đủ khả năng hoặc chưa thu thập đủ thông tin.

Nếu phía nhượng quyền cố hối thúc bạn ký hợp đồng hoặc nói với bạn rằng có một đối tượng khác đang mong muốn ký hợp đồng này, thì bạn càng nên cẩn trọng và điều tra thêm về hệ thống đó cho đến khi bạn chắc chắn mình đã hiểu rõ.

Lý do để bạn phải chắc chắn trước khi đặt bút ký vào hợp đồng là vì bạn hoàn toàn không có cơ hội rút lui khi bạn đột ngột đổi ý. Có một số hợp đồng nhượng quyền có thời hạn cho phép rút lui rất ngắn, thông thường là 7 ngày gọi là khoảng thời gian “cooling off”, nhưng trường hợp này rất hiếm và thường xảy ra trước khi trả phí nhượng quyền.

Thông thường các hợp đồng nhượng quyền có thời hạn là 5 năm hoặc hơn, cả bên nhượng quyền hay bên nhận nhượng quyền đều không có quyền chấm dứt hợp đồng, ngoại trừ một trong hai bên vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.

Chắc chắn là trong tất cả các hợp đồng nhượng quyền đều không cho phép bên nhượng quyền rút lui một cách đột ngột ngay sau khi đã được bên nhượng quyền đào tạo và chuyển giao bí quyết kinh doanh.

Nếu bên nhận nhượng quyền rút lui bất ngờ sau khi được chuyển giao bí quyết kinh doanh, bên nhượng quyền dĩ nhiên sẽ không trả lại phí nhượng quyền ban đầu và có thể kiện bên nhận nhượng quyền ra tòa.

Bên nhận nhượng quyền có thể phải bồi thường phí tổn cho hệ thống bằng tiền phí nhượng quyền hàng tháng (đáng lẽ phải trả) nhân với một khoản nhất định. Hợp đồng nhượng quyền không tạo cơ hội cho bên nhận nhượng quyền rút lui một cách đột ngột.

* Hỏi: Tôi có thể đồng thời vừa làm công việc cũ mà vừa mua một kinh doanh nhượng quyền mới không?

- TKLee - International Partner nhuongquyenvietnam.com trả lời: Điều đó có thể xảy ra đối với một số hệ thống nhượng quyền nhưng không được khuyến khích. Cũng tương tự như việc thành lập một cơ sở kinh doanh mới, mua một cơ sở nhượng quyền đòi hỏi bạn phải toàn tâm, toàn ý và cam kết dành đầy đủ thời gian và khả năng cho nó.

Một số hệ thống nhượng quyền có thể đòi hỏi bạn tham gia đào tạo ban đầu từ vài tuần lễ đến vài tháng, do vậy bạn khó có thể vừa đi làm vừa tham gia đào tạo được. Những năm đầu tiên là thời gian khó khăn nhất để bạn hiểu hết toàn bộ hệ thống hoạt động cũng như đưa cơ sở kinh doanh của mình đi vào hoạt động ổn định.

Nếu bạn chỉ dành một nửa thời gian cho công việc kinh doanh thì sự sao nhãng có thể là nguyên nhân của thất bại.
Để được tư vấn chi tiết hơn về đăng ký nhượng quyền thương mại, quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH tư vấn Bravolaw

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...

Thứ Ba, 6 tháng 3, 2012

Đăng ký nhượng quyền thương mại

0 nhận xét

Đăng ký nhượng quyền thương mại


[caption id="attachment_195" align="alignleft" width="203" caption="Đăng ký nhượng quyền thương mại"]Đăng ký nhượng quyền thương mại[/caption]

I.Trình tự thực hiện

- Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận "Một cửa" sở Công Thương.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ đến phòng quản lý thương mại.

- Phòng quản lý thương mại xử lý hồ sơ. Làm mẫu giấy đăng ký trình ban giám đốc phê duyệt.

- Bộ phận "Một cửa" nhận kết quả, chuyển trả cho Tổ chức/cá nhân đúng thời hạn và hướng dẫn nộp phí, lệ phí theo quy định.

II.Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM;

- Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM;

- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;

- Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

III.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

A. Điều kiện đối với Bên nhượng quyền:

1. Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm.

Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.

2. Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006.

3. Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định tại Điều 7 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006.

B. Điều kiện đối với Bên nhận quyền:

Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tương của quyền thương mại

IV.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số: 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;

- Thông tư số: 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006 Hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Hãy liên hệ với luật Bravo để được cung cấp dịch vụ tốt nhất

Công ty TNHH tư vấn Bravolaw

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...

Nhượng quyền thương mại

0 nhận xét
[caption id="attachment_193" align="alignleft" width="260" caption="Nhượng quyền thương mại"]Nhượng quyền thương mại[/caption]

Nhượng quyền thương mại


I.Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

(Điều 284 Luật thương mại)

Hợp đồng nhượng quyền thương mại:

Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

(Điều 285 Luật thương mại)

II. Quyền của thương nhân nhượng quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các quyền sau đây:

1. Nhận tiền nhượng quyền;

2. Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;

3. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

(Điều 286 Luật thương mại)

III.Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;

2. Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;

3. Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;

4. Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;

5. Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

(Điều 287 Luật thương mại)

IV.Quyền của thương nhân nhận quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;

2. Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

(Điều 288 Luật thương mại)

V.Nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;

2. Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;

3. Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;

4. Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;

5. Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;

6. Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;

7. Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

(Điều 288 Luật thương mại)

VI.Nhượng quyền lại cho bên thứ ba:

1. Bên nhận quyền có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba (gọi là bên nhận lại quyền) nếu được sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

2. Bên nhận lại quyền có các quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền quy định tại Điều 288 và Điều 289 của Luật này.

(Điều 289 Luật thương mại)

VII.Đăng ký nhượng quyền thương mại:

1. Trước khi nhượng quyền thương mại, bên dự kiến nhượng quyền phải đăng ký với Bộ Thương mại.

2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại và trình tự, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại.

Luật Bravo cung cấp dich vụ liên quan đến nhượng  quyền thương mại. Hãy liên hệ với Luật Bravo để được tư vấn miễn phí và cung cấp dịch vụ tốt nhất

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH tư vấn Bravolaw

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...