Pages

 
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 3 tháng 8, 2012

Sở hữu trí tuệ là gì?

0 nhận xét

Sở hữu trí tuệ


Sở hữu trí tuệ được hiểu là việc sở hữu các tài sản trí tuệ – những kết quả từ hoạt động tư duy, sáng tạo của con người. Đối tượng của loại sở hữu này là các tài sản phi vật chất nhưng có giá trị kinh tế, tinh thần to lớn góp phần quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nền văn minh, khoa học, công nghệ của nhân loại. Đó là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các công trình khoa học kỹ thuật ứng dụng cũng như các tên gọi, hình ảnh được sử dụng trong các hoạt động thương mại.

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của cá nhân, pháp nhân đối với các sản phẩm trí tuệ do con người sáng tạo. Đó là độc quyền được công nhận cho một người, một nhóm người hoặc một tổ chức, cho phép họ được sử dụng hay khai thác các khía cạnh thương mại của một sản phẩm sáng tạo.

Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ bao gồm: (i) Quyền tác giả các tác phẩm văn học và nghệ thuật; (ii) Sáng chế, giải pháp hữu ích; (iii) bí mật kinh doanh; (iv) kiểu dáng công nghiệp; (v) nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ; (vi) chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ hàng hoá; (vii) tên thương mại; (viii) giống cây trồng mới; (ix) thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; (x) quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp.

Quyền tác giả


Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả ở Việt Nam là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được sáng tạo, thể hiện dưới một hình thức nhất định và có tính nguyên gốc, không phân biệt hình thức, ngôn ngữ thể hiện và chất lượng của tác phẩm.

Quyền tác giả phát sinh kể từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo dưới hình thức nhất định. Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm không bắt buộc phải đăng ký quyền tác giả tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tác phẩm dù có đăng ký hay không đăng ký quyền tác giả đều được hưởng sự bảo hộ như nhau từ phía Nhà nước. Tuy nhiên, việc đăng ký quyền tác giả lại cần thiết và rất có ý nghĩa trong việc chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp xảy ra.

 Sáng chế, giải pháp hữu ích


Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Người muốn được hưởng quyền đối với sáng chế/giải pháp hữu ích phải làm đơn xin cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Đơn phải thể hiện đầy đủ bản chất của giải pháp kỹ thuật xin bảo hộ theo những hình thức được quy định chặt chẽ bởi pháp luật về sáng chế/giải pháp hữu ích.  Đơn sẽ được xét nghiệm theo trình tự và thủ tục luật định. Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích được cấp nếu đơn được trình bày theo đúng quy định, sáng chế/giải pháp hữu ích trong đơn thỏa mãn các tiêu chuẩn bảo hộ, và người nộp đơn đã nộp đủ các khoản lệ phí quy định. Phạm vi, nội dung, thời hạn bảo hộ quyền đối với sáng chế/giải pháp hữu ích được xác định theo Bằng độc quyền được cấp.

Quyền đối với sáng chế/giải pháp hữu ích được bảo hộ trong thời hạn Bằng độc quyền có hiệu lực. Bằng độc quyền sáng chế, có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ.

Kiểu dáng công nghiệp


Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Người muốn được hưởng quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp phải làm đơn xin cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Đơn phải thể hiện đầy đủ bản chất của Kiểu dáng công nghiệp xin bảo hộ theo những hình thức được quy định chặt chẽ bởi pháp luật về Kiểu dáng công nghiệp. Đơn sẽ được xét nghiệm theo trình tự và thủ tục luật định. Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp được cấp nếu đơn được trình bày theo đúng quy định, Kiểu dáng công nghiệp trong đơn thỏa mãn các tiêu chuẩn bảo hộ, và người nộp đơn đã nộp đủ các khoản lệ phí quy định. Phạm vi, nội dung, thời hạn bảo hộ quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp được xác định theo Bằng độc quyền được cấp.

Thời hạn bảo hộ quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp là thời hạn Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực. Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ và có thể được gia hạn liên tiếp 2 lần, mỗi lần 5 năm.

Nhãn hiệu hàng hóa


Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu dùng để nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ của một cơ sở kinh doanh, giúp phân biệt chúng với hàng hóa hoặc dịch vụ của các cơ sở kinh doanh khác. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là chữ cái hoặc chữ số, từ, hình ảnh hoặc hình vẽ, hình khối (03 chiều) hoặc sự kết hợp các yếu tố này. Nhãn hiệu hàng hoá được hiểu bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ.

Nhãn hiệu tập thể là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của các thành viên thuộc một hiệp hội với sản phẩm hoặc dịch vụ của các cơ sở không phải là thành viên.

Nhãn hiệu nổi tiếng là loại nhãn hiệu hàng hóa đã được người tiêu dùng biết đến một cách rộng rãi.

Người muốn được hưởng quyền đối với nhãn hiệu hàng hoá phải làm đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Đơn phải tuân theo những hình thức được quy định chặt chẽ bởi pháp luật về nhãn hiệu hàng hoá Đơn sẽ được xét nghiệm theo trình tự và thủ tục luật định. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá được cấp nếu đơn được trình bày theo đúng quy định, nhãn hiệu hàng hoá trong đơn thỏa mãn các tiêu chuẩn bảo hộ, và người nộp đơn đã nộp đủ các khoản lệ phí quy định. Phạm vi, nội dung, thời hạn bảo hộ quyền đối với nhãn hiệu hàng hoá được xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá được cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Thời hạn bảo hộ quyền đối với nhãn hiệu hàng hoá phát sinh trên cơ sở đăng ký quốc tế theo Thoả ước madrid được Nhà nước bảo hộ từ ngày đăng ký quốc tế được công bố trên Công báo nhãn hiệu hàng hoá quốc tế của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới đến hết thời hạn hiệu lực đăng ký quốc tế theo Thoả ước Madrid. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ vô thời hạn tính từ ngày nhãn hiệu được công nhận là nổi tiếng ghi trong Quyết định công nhận nhãn hiệu nổi tiếng.

Chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ hàng hóa


Chỉ dẫn địa lý là những từ, tên gọi, dấu hiệu, biểu tượng, hình ảnh được sử dụng để chỉ ra rằng sản phẩm có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hoá này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.

Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.

Tóm lại, chỉ dẫn địa lý không chỉ là tên gọi mà còn là những từ, dấu hiệu, biểu tượng, hình ảnh trong khi đó tên gọi xuất xứ chỉ là tên địa lý.

Chỉ dẫn địa lý (không bao gồm tên gọi xuất xứ hàng hoá) được bảo hộ mà không cần phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tên gọi xuất xứ hàng hoá chỉ được bảo hộ thông qua việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Giấy chứng nhận đăng ký tên gọi xuất xứ hàng hoá có hiệu lực vô thời hạn.

Tên địa lý nước ngoài chỉ được chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam nếu đang được bảo hộ tại nước mang tên hoặc có địa phương mang tên đó.

 Tên thương mại


Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Để được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại thì tên gọi đó phải là tập hợp các chữ cái (có thể kèm theo chữ số) phát âm được; và có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh.

Tên thương mại sẽ không được bảo hộ nếu gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác đã được sử dụng từ trước trên cùng một địa bàn và trong cùng một lĩnh vực kinh doanh, hoặc gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã được bảo hộ từ trước khi bắt đầu sử dụng tên thương mại đó, hoặc thuộc các đối tượng không  hộ, như tên gọi của các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Tên thương mại được tự động bảo hộ (không cần phải đăng ký) khi đáp ứng các yêu cầu nêu trên. Tên thương mại được bảo hộ chừng nào chủ sở hữu vẫn còn duy trì hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.

Mọi hành vi sử dụng bất kỳ chỉ dẫn thương mại nào trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại.

Bí mật kinh doanh


Để được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh, thông tin phải có đủ các điều kiện sau đây: (i) Không phải là hiểu biết thông thường; (ii) Có giá trị thương mại đối với người nắm giữ thông tin đó và đem lại cho chủ sở hữu lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh những người không nắm giữ thông tin đó; (iii) Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Bí mật kinh doanh được bảo hộ mà không cần phải nộp đơn đăng ký, và được bảo hộ khi bí mật kinh doanh còn đáp ứng đủ các điều kiện bảo hộ như đã nêu trên.

Giống cây trồng mới


Theo Pháp lệnh về giống cây trồng mới, Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới được cấp cho người chọn tạo giống cây trồng mới bao gồm giống cây nông nghiệp và giống cây lâm nghiệp.

Để được bảo hộ thì giống cây trồng mới phải thuộc các chi, loài cây trồng trong danh mục được bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố, phải có tính khác biệt; có tính đồng nhất; có tính ổn định; có tính mới về mặt thương mại và có tên gọi phù hợp.

Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp. Chủ sở hữu văn bằng bảo hộ có quyền cho phép hay không cho phép người khác sử dụng vật liệu nhân của giống được bảo hộ, sản phẩm thu hoạch nhận được từ việc gieo trồng vật liệu nhân của giống được bảo hộ trong các hoạt động kinh doanh hoặc nhằm mục đích kinh doanh.

Thời hạn bảo hộ giống cây trồng mới là 20 năm, đối với cây thân gỗ và nho là 25 năm. Thời gian bắt đầu được bảo hộ tính từ ngày hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận là hồ sơ hợp lệ.

Thiết kế bố trí mạch tích hợp


Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và các mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

Để được bảo hộ thì Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn phải có tính nguyên gốc -Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn  là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn  và chưa được biết đến rộng rãi trong giới những người sáng tạo Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn tại thời điểm được tạo ra.

Để được hưởng quyền đối với Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn thì phải làm đơn xin cấp Bằng độc quyền Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn  và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Bằng độc quyền Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được cấp nếu đơn được trình bày theo đúng quy định, Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, và người nộp đơn đã nộp đủ các khoản lệ phí quy định.

Chủ sở hữu công nghiệp đối với Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có quyền thực hiện hoặc ngăn cấm người khác thực hiện bất kỳ hành vi nào sau đây đối với Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ nhằm mục đích kinh doanh: (i) Sao chép Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ, sản xuất mạch tích hợp bán dẫn theo Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn  được bảo hộ; (ii) Phân phối, nhập khẩu bản sao Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ.

Bằng độc quyền Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Thời hạn bảo hộ Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn bắt đầu từ ngày cấp Văn bằng bảo hộ và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau: (i) Ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày cấp Văn bằng; (ii) Ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được người có quyền nộp đơn hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; (iii) Ngày kết thúc 15 năm, kể từ ngày tạo ra Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh


Theo quy định của pháp luật về chống cạnh tranh không lành mạnh của Việt Nam thì hành vi cạnh tranh không lành mạnh bao gồm: (i) Sử dụng các chỉ dẫn thương mại để làm sai lệch nhận thức và thông tin về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ; (ii) Chiếm đoạt, sử dụng thành quả đầu tư của người khác mà không được người đó cho phép.

Tóm lại, pháp luật về chống cạnh tranh không lành mạnh quy định cơ sở pháp lý để thực hiện việc chống lại các hành vi vi phạm nhãn hiệu chưa đăng ký bảo hộ, các trang trí, bao gói sản phẩm, và thông tin bí mật. Quy định về chống cạnh tranh không lành mạnh cũng có thể áp dụng nếu một bên sử dụng một nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hóa của người khác đã đăng ký cho các sản phẩm/dịch vụ khác với sản phẩm/dịch vụ của nhãn hiệu hàng hóa đã đăng ký và việc sử dụng đó có khả năng gây nhầm lẫn.

Để được tư vấn cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ

Công ty TNHH tư vấn Bravo:
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42




 

 
Xem thêm...

Đăng ký sở hữu trí tuệ

0 nhận xét

Đăng ký sở hữu trí tuệ


Việc xây dựng và tạo lập uy tín cho nhãn hiệu hàng hoá (thương hiệu) cho doanh nghiệp đã khó nhưng việc bảo vệ nó còn khó hơn nhiều nếu như không được đăng ký bảo hộ, đăng ký sở hữu trí tuệ.

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nhận thức được vai trò quan trọng của việc đăng ký sở hữu trí tuệ. Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp đang tăng lên. Nhiều doanh nghiệp còn nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại nhiều nước trên thế giới.

Nắm bắt được nhu cầu đó Công ty TNHH Tư vấn Bravo cung cấp những kiến thức giúp khách hàng bảo vệ Sáng chế, Nhãn hiệu , Kiểu dáng công nghiệp, Chỉ dẫn địa lý, ... của mình và các vấn đề liên quan đến Sở hữu Trí tuệ.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

 
Xem thêm...

Thứ Tư, 1 tháng 8, 2012

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

0 nhận xét

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng trong việc thúc đẩy sự sáng tạo, phát triển nền kinh tế, văn hóa và trở thành điều kiện tiên quyết trong hội nhập quốc tế của mỗi quốc gia. Vì vậy, tiếp tục nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức và cá nhân có liên quan, nhằm đưa Luật Sở hữu trí tuệ vào cuộc sống là điều cần thiết…

1 – Quan niệm chung về quyền sở hữu trí tuệ


Điều 2 (8) của Công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) ký ngày 14-7-1967 quy định: “Sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền liên quan đến các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học; các cuộc biểu diễn của nghệ sĩ biểu diễn, các bản ghi âm và các chương trình phát sóng; các sáng chế trong tất cả các lĩnh vực sáng tạo của con người; các khám phá khoa học; các kiểu dáng công nghiệp; các nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ và các tên thương mại; bảo hộ chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh; và tất cả các quyền khác nảy sinh từ kết quả của hoạt động trí tuệ thuộc các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học và công nghiệp”.


Từ khái niệm trên, Sở hữu trí tuệ được chia thành hai nhóm: sở hữu công nghiệp bảo hộ các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hóa và quyền sở hữu đối với các đối tượng khác do pháp luật quy định; và quyền tác giả bảo hộ các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và những sáng tạo trong lĩnh vực quyền kề cận hay được gọi là quyền liên quan.


Trong nền kinh tế tri thức, khái niệm sở hữu trí tuệ được mở rộng không chỉ là sở hữu công nghiệp và quyền tác giả, mà theo nghĩa rộng, còn là những đăng ký, thương hiệu, quảng cáo, các dịch vụ tài chính, cố vấn cho các xí nghiệp, thị trường tài chính, y tế (kiến thức y học), giáo dục và khoa học, công nghệ; các thư viện, ngân hàng dữ liệu điện tử, các sản phẩm nghe nhìn và các trò chơi video; công nghệ sinh học, các thư viện và ngân hàng dữ liệu truyền thông, công nghiệp dược phẩm.


Suốt chiều dài lịch sử phát triển của xã hội loài người, tri thức luôn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và công nghệ kỹ thuật số với những ứng dụng to lớn của nó trong mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng khẳng định điều đó. Tuy nhiên, tài sản tri thức là tài sản vô hình và cũng mặc định như tài sản hữu hình. Vì vậy, sự hình thành, chuyển dịch và chấm dứt, cũng như bảo hộ các quyền phát sinh từ tài sản vô hình có những điểm khác biệt so với tài sản hữu hình. Do đó, hầu hết các nước trên thế giới đều ban hành những quy định pháp luật riêng biệt để điều chỉnh các quan hệ liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ.


Ở Việt Nam, bảo hộ Sở hữu trí tuệ là một lĩnh vực còn khá mới mẻ. Song, ý tưởng về bảo hộ sở hữu trí tuệ mà trước tiên là quyền tác giả đã được ghi nhận ngay từ bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946 (Điều 10, 12, 13). Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã thừa nhận quyền tự do ngôn luận, tự do xuất bản của công dân, quyền nghiên cứu khoa học, sáng tác văn học, nghệ thuật và bảo đảm quyền tư hữu tài sản cùng quyền lợi của trí thức. Năm 1986 đánh dấu một mốc mới trong hoạt động bảo hộ sở hữu trí tuệ nói chung và quyền tác giả nói riêng: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Nghị định 142/CP – văn bản riêng biệt đầu tiên để điều chỉnh các quan hệ xã hội về quyền tác giả. Từ đó đến nay còn có nhiều văn bản, sửa đổi thể hiện một bước tiến đáng kể trong hoạt động lập pháp về lĩnh vực bảo hộ sở hữu trí tuệ.


Luật Sở hữu trí tuệ đã được Quốc hội Việt Nam thông qua năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 1-7-2006. Đặc biệt, khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thì thực tiễn đặt ra những vấn đề bức bách đòi hỏi phải giải quyết trước áp lực trong và ngoài nước về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, nhằm tạo dựng hành lang pháp lý khuyến khích hoạt động sáng tạo có giá trị của công dân.


Việt Nam cũng đã ký kết các hiệp định song phương liên quan đến quyền tác giả như: Hiệp định thiết lập quan hệ quyền tác giả Việt Nam – Hoa Kỳ năm 1997); Hiệp định giữa Việt Nam và Thụy Sĩ về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ (năm 1999); Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (năm 2000). Năm 2004, Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập để trở thành thành viên của Công ước Bơn (Bern) về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật đã được ký tại Bơn (Thụy Sĩ) năm 1886 và Chủ tịch nước đã ký quyết định gia nhập Công ước Rô-ma bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát sóng được thông qua tại Rô-ma (I-ta-li-a) năm 1961.Theo cam kết tại các Hiệp định song phương với Hoa Kỳ, Thụy Sỹ và yêu cầu của WTO, Việt Nam đã gia nhập Công ước Giơ-ne-vơ, Công ước Brúc-xen và tuân thủ các quy định của Hiệp định TRIPS (Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ).


2 – Thực trạng hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam.


Hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ta được bắt đầu triển khai từ những năm 80, nhưng chỉ từ khi Quốc hội ban hành bộ Luật Dân sự (năm 1995) thì hoạt động này mới bắt đầu tiến triển. Đặc biệt, từ khi Quốc hội ban hành Luật Sở hữu trí tuệ (năm 2005) và Việt Nam là thành viên chính thức của WTO thì hoạt động này trở nên sôi động với tất cả các dạng tài sản trí tuệ được bảo hộ, bao gồm: bản quyền tác giả và các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng mới… Từ năm 2005 đến nay, việc đăng ký và cấp chứng nhận bảo hộ tăng bình quân hằng năm 20%. Về quyền tác giả, nhiều cuốn sách hay của nước ngoài đã được mua bản quyền tác giả để dịch và xuất bản ở trong nước. Về quyền sở hữu công nghiệp, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tăng 25% – 30%, đăng ký bảo hộ các sáng chế cũng tăng 10% – 15%, nhưng phần lớn (chiếm trên 65%) là của nước ngoài đăng ký ở Việt Nam Thời gian được cấp chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ sau khi hoàn tất thủ tục chỉ trong hai tháng (nếu không xảy ra tranh chấp), đây là những kết qủa khá ấn tượng. Trong những nhận định đánh giá, nhất là đánh giá của một số đối tác quan trọng trong kinh tế (đầu tư, thương mại) trong quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam là EU, Thụy Sĩ, Nhật Bản, Mỹ và Ô-xtrây-li-a đều có chung nhận định rằng Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ nhưng vấn đề thực thi là một điểm yếu cần phải khắc phục.


Thực tế, tình trạng vi phạm luật sở hữu trí tuệ và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang biểu hiện ở các mặt sau:


a) Có tính phức tạp và có dấu hiệu phổ biến.


+ Về quyền tác giả, những vi phạm với tác giả nước ngoài đã giảm (chỉ xảy ra một, hai vụ bị kiện) trong mấy năm gần đây, nhưng trong nước thì tình trạng xuất bản, điện ảnh, nhiếp ảnh, nghệ thuật tạo hình bị sao chép nhiều (như tranh ký tên Bùi Xuân Phái hay Nguyễn Tư Nghiêm trên thị trường nhiều gấp ba, bốn lần số tranh đích thực do hai họa sĩ này vẽ). Nghệ thuật biểu diễn, công nghiệp ghi âm, ghi hình, sao chép lậu sách báo, phim ảnh, các chương trình biểu diễn ca nhạc, chương trình truyền hình cũng ở tình trạng tương tự (như các phim do Trung tâm truyền hình Việt Nam, Chương trình “Gặp nhau cuối tuần” bị in bán tràn lan trên thị trường, nguy hiểm hơn đã có nhiều phim và chương trình truyền hình của VTV bị đánh cắp, biên tập lại và phát hành băng đĩa lậu tại Việt Nam, Mỹ, Ô-xtrây-li-a, châu Âu…). Sự xâm phạm quyền tác giả của các tác phẩm văn học, nghệ thuật, thậm chí cả khoa học và nổi bật nhất là những phần mềm máy tính vẫn diễn biến phức tạp (đặc biệt có vụ in lậu số lượng lớn sách giáo khoa mới phát hiện vào tháng 8-2007).


+ Đối với sở hữu công nghiệp, vi phạm xảy ra phổ biến nhất là với các nhãn hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp. Tuy vậy, các dạng tài sản khác cũng đã có xâm phạm như: chỉ dẫn địa lý (do sự nổi tiếng của nước mắm Phú Quốc nên có nhiều hãng trong nước và nước ngoài đã gắn tên sản phẩm của họ bằng nhãn hiệu “Nước mắm Phú Quốc” để dễ dàng tiêu thụ sản phẩm); tên thương hiệu (điển hình là vụ khiếu kiện đặt tên “Vang đỏ Đà Lạt” gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng với sản phẩm có tiếng “Vang Đà Lạt” đã xin bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa); và gần đây xuất hiện các vụ việc xâm phạm sáng chế và giống cây trồng. Cũng không kém phần nghiêm trọng là mọi chủng loại sản phẩm hàng hóa đều có hàng nhái, hàng giả từ hàng tiêu dùng thông thường như thực phẩm, đồ uống, quần áo, giày dép, đồ dùng vệ sinh cá nhân, đến đồ gia dụng, phương tiện máy móc hoặc các sản phẩm cao cấp, đặc dụng như mỹ phẩm, dược phẩm… (ví dụ các sản phẩm Sunligh, P/S, Sunsilk, Clear, Dove và Lifebuoy của hãng Unilever Việt Nam); sao chép kiểu dáng (nhái phông chữ, thương hiệu, kiểu dáng bao bì tương tự của Công ty Acecook Việt Nam sản xuất và kinh doanh mì ăn liền; hoặc mang các chỉ dẫn địa lý giả mạo.


Xâm phạm sở hữu trí tuệ còn xảy ra cả ở khu vực sản xuất, chế biến, lưu thông và xuất nhập khẩu (do thiếu hiểu biết về luật lệ quốc tế mà không ít trường hợp nhà sáng chế Việt Nam bỏ lỡ quyền của mình như máy quay băng Vũ Hùng, võng xếp Vĩnh Lợi), trong đó phổ biến nhất là ở khâu nhập khẩu. Hàng nhái, hàng sao chép phi pháp, hàng có chứa yếu tố vi phạm có mặt cả ở thành thị lẫn nông thôn, được bày bán cả ở các sạp hàng nhỏ, tại các chợ lẫn ở các trung tâm thương mại hiện đại và các siêu thị. Hành vi xâm phạm xảy ra ở mọi thành phần kinh tế: tư nhân, nhà nước và liên doanh, thậm chí ở cả một số doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài (tuy nhiên chỉ có một số trường hợp hãn hữu).


b) Mức độ nghiêm trọng của tình trạng xâm phạm sở hữu trí tuệ đang gia tăng.


Theo thống kê sơ bộ, số vụ vi phạm về sở hữu trí tuệ vào đầu những năm 90 thế kỷ xx chỉ có vài chục vụ, thì đến nay đã tăng đáng kể. Như, năm 1994 chỉ có 48 vụ (trong đó, 1vụ xâm phạm sáng chế, 6 vụ xâm phạm kiểu dáng công nghiệp và 41 vụ xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa), năm 2003 là 326 vụ (với số tương ứng là 23, 43 và 260), đến năm 2006 đã tăng lên gần 500 vụ (tương ứng 60, 152 và 288). Số liệu đó cho thấy việc xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không những gia tăng về số lượng, mà bắt đầu xảy ra ngày càng nhiều với các sáng chế và giải pháp hữu ích. Về chất lượng hoặc hình thức, cách đây một thập niên sự xâm phạm dễ phát hiện và phân biệt với hàng chính hiệu, còn hiện nay lâm vào tình trạng thật giả lẫn lộn, rất khó phân biệt, nhận biết. Việc nhái các nhãn hiệu, kiểu dáng bao bì… không chỉ xảy ra với các sản phẩm tiêu dùng thông thường mà đã và đang xảy ra với những sản phẩm có công dụng và chức năng đặc biệt như thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, sắt thép xây dựng, xi-măng…


Về quyền tác giả, việc sao chép tác phẩm không chỉ xảy ra với các sản phẩm giải trí như băng đĩa ca nhạc, phim ảnh và không chỉ thực hiện bởi những người buôn bán thuần túy, mà còn xảy ra cả với các sản phẩm nghiên cứu, sáng tác, phần mềm… Việc mạo nhận tác giả, sao chép từng phần hoặc toàn bộ tác phẩm, xào xáo lại tác phẩm xuất hiện ở một số lĩnh vực. Cùng với đà phát triển công nghệ, phương tiện và công nghệ sao chép, bắt chước ngày càng được cải tiến và có mặt ở Việt Nam ngày một nhiều, nên sản phẩm vi phạm được sản xuất với số lượng lớn và tốc độ tăng nhanh. Thực tế, nhiều người buôn bán, nhiều cửa hàng băng đĩa ở các thành phố lớn đều bán băng đĩa sao chép lậu, thậm chí tỷ lệ còn lớn hơn băng đĩa có bản quyền.


Mặt khác, một bộ phận lớn dân cư không có khả năng tiếp cận với sản phẩm chính hiệu giá cao, nhu cầu chất lượng bị giá cả của sản phẩm đẩy xuống hàng thứ yếu, do đó trong thực tế đang tồn tại một mâu thuẫn lớn giữa cung và cầu đối với sản phẩm trí tuệ.


Từ thực trạng trên, có thể rút ra một số nguyên nhân sau:


Thứ nhất, cơ chế bảo đảm thực thi chưa được hoàn thiện và chưa phát huy đúng mức, biểu hiện vụ việc được giải quyết ở tòa án rất ít ỏi, mà chủ yếu được giải quyết ở các cơ quan hành chính, cùng với các quy định đã có nhưng mới chỉ dừng ở nguyên tắc chứ chưa đủ chi tiết, nên việc áp dụng các chế tài bị lẫn lộn và thiếu hiệu quả. Trình tự dân sự đáng lẽ phải được coi là biện pháp chủ yếu nhưng các quan hệ dân sự thông thường đã bị hành chính hóa một cách quá mức.


Thứ hai, các tổ chức bảo đảm thực thi chưa thực sự phù hợp. Chúng ta tuy có nhiều cơ quan (mỗi cơ quan lại có nhiều cấp: tỉnh, huyện) có chức năng và thẩm quyền xử lý hành chính về sở hữu trí tuệ , nhưng năng lực chuyên môn của chính hệ thống này lại chưa đáp ứng với đòi hỏi của thực tế. Hiện nay, tại các tòa án và các cơ quan bảo đảm thực thi sở hữu trí tuệ khác có rất ít cán bộ được đào tạo về lĩnh vực này.


Thứ ba, sự hiểu biết của toàn xã hội đối với vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ còn hạn chế: chưa hình thành tập quán tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, các chủ thể sở hữu trí tuệ chưa chủ động thực hiện việc bảo vệ quyền và tài sản của mình mà còn mang nặng tâm lý trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước. Đây còn là lĩnh vực mới mẻ với đa số cán bộ, công chức nhà nước và gần như hầu hết các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mạng lưới dịch vụ về sở hữu trí tuệ còn rất mỏng, số chuyên gia dịch vụ mới chỉ có khoảng gần 200 người với trên 30 công ty cung cấp dịch vụ này. Thông tin sở hữu trí tuệ đang là một trong các khâu yếu nhất của hoạt động sở hữu trí tuệ, với năng lực tài nguyên thông tin có tại Việt Nam về sở hữu trí tuệ thuộc loại trung bình, song chưa được phát huy đầy đủ, số lượt người khai thác thông tin sáng chế rất thấp chỉ khoảng hơn 1.000 lượt người/năm ở cả ba trung tâm tư liệu sáng chế: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng và phần lớn các yêu cầu tra cứu là về nhãn hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp.


Thứ tư, do ảnh hưởng từ mặt trái của quá trình hội nhập kinh tế, thực tế không phải mọi loại hàng nhái, hàng xâm phạm sở hữu trí tuệ đều được sản xuất ở Việt Nam, mà một khối lượng hàng hóa loại đó được sản xuất ở nước ngoài rồi đưa vào Việt Nam theo nhiều đường, bằng nhiều cách để tiêu thụ.


3 – Kiến nghị một số giải pháp


Để thực thi quyền sở hữu trí tuệ có hiệu quả, cần tiến hành đồng bộ một số giải pháp chủ yếu sau:


- Tiếp tục hoàn thiện các quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, nhất là các quy phạm thực thi. Đặc biệt, trình tự dân sự phải được áp dụng triệt để và phổ biến nhằm điều chỉnh các quan hệ liên quan đến loại tài sản vô hình này, mà việc đầu tiên là chấn chỉnh lại toàn bộ các quy phạm về chế tài bảo đảm thực thi theo hướng lấy trật tự dân sự làm biện pháp chủ yếu, còn chế tài hành chính chỉ được áp dụng như một biện pháp bổ sung cho chế tài dân sự khi mà sự xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vượt quá mức dân sự.


- Sắp xếp lại và tăng cường năng lực của các cơ quan thực thi, từ tòa án đến các cơ quan bảo đảm thực thi nội địa: Thanh tra (nhà nước và chuyên ngành), ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý thị trường, cảnh sát kinh tế phải được tạo điều kiện áp dụng các biện pháp nhằm thực thi có hiệu quả, khắc phục sự chồng chéo, phân công rõ ràng chức năng quyền hạn của từng cơ quan theo hướng một cơ quan đầu mối, đó là thanh tra chuyên ngành, còn tòa án giải quyết các vụ kiện dân sự, ủy ban nhân dân, thanh tra, quản lý thị trường quyết định xử phạt (tùy theo hình thức và mức phạt), cảnh sát kinh tế chỉ có chức năng điều tra, hải quan kiểm soát ở biên giới về sở hữu trí tuệ.


- Tăng cường các hoạt động dịch vụ thông tin về sở hữu trí tuệ, đồng thời củng cố và nâng cao vai trò của các hội về sở hữu trí tuệ trong việc nâng cao nhận thức của xã hội về sở hữu trí tuệ. Cần mở rộng đội ngũ những người tham gia hoạt động này, (đến năm 2010 có ít nhất 1.000 người), bằng cách nhanh chóng tổ chức các hình thức bồi dưỡng kiến thức về sở hữu trí tuệ cho đội ngũ luật sư và những người khác. Tiếp tục cải cách hệ thống thông tin sở hữu trí tuệ với mục tiêu nâng cao năng lực tài nguyên thông tin và năng lực vận hành của cả hệ thống. Mở rộng diện những người dùng tin, tạo sự gần gũi, hấp dẫn đối với toàn xã hội. Thành lập các trung tâm bảo vệ bản quyền cho các loại hình nghệ thuật. Các hội sở hữu trí tuệ cần phối kết hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật và thông tin, hướng dẫn nhận thức bằng những vụ việc cụ thể trong hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Đồng thời, Nhà nước cần có chính sách khuyến khích, động viên các đối tượng trong xã hội, nhất là thu hút các doanh nghiệp – chủ thể quyền sở hữu công nghiệp tham gia tích cực hơn vào bảo vệ sở hữu trí tuệ.


- Xây dựng mối quan hệ có tính chất cân bằng cùng có lợi giữa chủ sở hữu và người tiêu dùng. Tích cực tìm kiếm các giải pháp thay thế cho các loại sản phẩm/hàng hóa có nhu cầu sử dụng lớn hoặc liên quan đến nhiều người, Cần khuyến khích mở các cuộc thương lượng giữa những người có nhu cầu khai thác với các chủ sở hữu nhằm giảm giá hàng hóa, tăng lượng hàng cung cấp cho xã hội. Đối với những sản phẩm/hàng hoá có nhu cầu sử dụng lớn hoặc có liên quan đến lợi ích công cộng (như thuốc chữa bệnh) ngoài các biện pháp trên cần lưu ý đến công cụ giấy phép, cũng như Nhà nước cần tập trung đầu tư và nhập khẩu nguồn sản phẩm giá rẻ để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thay thế các sản phẩm giá quá cao do bị khống chế bởi chủ sở hữu.



Bạn muốn tìm hiểu thêm về sở hữu trí tuệ? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và đáp ứng yêu cầu của bạn một cách hoàn hảo nhất!



Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42




Xem thêm...

Thứ Bảy, 7 tháng 7, 2012

Sáng chế

0 nhận xét
Sáng chế (invention) là một giải pháp kỹ thuật mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được.

Sáng chế được bảo hộ dưới hai hình thức cơ bản:

  1. Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện: có tính mới, trình độ sáng tạo, và có khả năng áp dụng công nghiệp;

  2. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện: có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp.


Theo Luật Sở hữu trí tuệ không phải tất cả các lĩnh vực công nghệ đều là đối tượng bảo hộ của sáng chế. Ví dụ, phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học, chương trình máy tính, cách thức thể hiện thông tin phương pháp phòng ngừa, chuẩn đoán và chữa trị bệnh cho người và động vật, …không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ. Người muốn được hưởng quyền đối với sáng chế phải trực tiếp làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc uỷ quyền cho một Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được cấp chứng chỉ hành nghề như Công ty Luật Bravo để thực hiện các công việc liên quan.

Dịch vụ của Luật Bravo trong lĩnh vực tư vấn Sáng chế

  • Tư vấn, tra cứu, đánh giá khả năng sử dụng, đăng ký bảo hộ của sáng chế / giải pháp hữu ích ở Việt Nam và nước ngoài;

  • Hoàn thiện hồ sơ xin cấp văn bằng bảo hộ Sáng chế (dịch tài liệu hoặc viết bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ, chuẩn bị các hình vẽ, làm tờ khai, đại diện) cho khách hàng trong việc nộp đơn yêu cầu cấp bằng bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài;

  • Tư vấn và thực hiện dịch vụ duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế đã được cấp ở Việt Nam và ở nước ngoài;

  • Tư vấn và đánh giá khả năng vi phạm các quyền sáng chế đang được bảo hộ;

  • Đánh giá hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế đã được cấp ở Việt Nam và ở nước ngoài;

  • Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các sáng chế ở Việt Nam và ở nước ngoài;

  • Đại diện cho khách hàng thực hiện phúc đáp, khiếu kiện các Quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm, phản đối, kiến nghị thay đổi quyết định;


Để được tư vấn cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư vấn Bravo

Địa chỉ :Nhà 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...

Thứ Tư, 30 tháng 5, 2012

Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

0 nhận xét

kiểu dáng công nghiệp



Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm:


1. Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ (SHTT) ban hành;

2. Bản mô tả Kiểu dáng công nghiệp;

3. Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;

4. Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;

5. Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu Kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu

6. Giấy uỷ quyền (nếu cần);

7. Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;

8. Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
9. Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp,
10. Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
11. Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
12. Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm
13. Bản mô tả Kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
14. Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang Kiểu dáng công nghiệp;
15. Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
16. Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
17. Các Kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
18. Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
19. Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của Kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ
20.khác biệt với Kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
21. Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42.

 
Xem thêm...

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

0 nhận xét

TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP


Khách hàng làm Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Bravolaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn Đăng ký kiểu dáng công nghiệp:


Bravolaw sẽ tư vấn miễn phí cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động Đăng ký kiểu dáng công nghiệp như:

  • Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận chuyển giao đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

  • Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến đơn xin đăng ký kiểu dáng công nghiệp, ví dụ như: tên, địa chỉ của người nộp đơn

  • Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp trên cơ sở chuyển nhượng quyền sở hữu, sáp nhập công ty; ghi nhận đổi tên, địa chỉ chủ Văn bằng bảo hộ.


2. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng :

  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bravolaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng;

  • Đại diện lên Cục Sở Hữu Trí Tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng;.

  • Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ.


3. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi kiểu dáng công nghiệp của khách hàng đã được đăng ký, Bravolaw vẫn tiếp tục cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:

  • Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua http://bravolaw.vn

  • Tư vấn miễn phí qua site: http://www.bravolaw.vn  và email: ceo@bravolaw.vn

  • Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu.

  • Tư vấn quảng bá thương hiệu trên hệ thống các trang thương mại điện tử Việt Nam và quốc tế.

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu;


Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Công ty TNHH tư vấn Bravo

Địa chỉ: Nhà 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa- Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42


Xem thêm...

Thủ tục đăng ký sáng chế

0 nhận xét
Bravo là đơn vị cung cấp các dịch vụ hàng đầu về tư vấn luật doanh nghiệp. Bravo đại diện cho tổ chức trong hoạt động đăng ký sáng chế cho doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký sáng chế


Chủ sở hữu sáng chế cần cung cấp cho Bravo các tài liệu sau:

  • Giấy ủy quyền.

  • Thông tin chi tiết sáng chế.

  • Hình vẽ minh họa sáng chế (nếu có).


Bravo đại diện Chủ đăng ký sáng chế thực hiện các công việc sau:

  • Phân loại sáng chế.

  • Tra cứu và đánh giá sơ bộ khả năng bảo hộ sáng chế.

  • Soạn thảo, đại diện nộp và theo dõi hồ sơ đăng ký sáng chế.

  • Định kỳ thông báo Chủ sáng chế về tình trạng hồ sơ đăng ký sáng chế.

  • Đại diện trao đổi trực tiếp với cục sở hữu trí tuệ về các vấn đề liên quan.

  • Đại diện nhận và gửi Chủ sáng chế các thông báo, quyết định của Cục sở hữu trí tuệ.


Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký sáng chế.

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...

Bằng sáng chế

0 nhận xét

 Bằng sáng chế - Sở hữu sáng chế


Một bằng sáng chế hay bằng độc quyền sáng chế  là một chứng nhận các đặc quyền dành cho nhà sáng chế hoặc chủ sở hữu sáng chế bởi một quốc gia trong một thời hạn nhất định, đổi lấy việc nội dung của sáng chế được công bố rộng rãi ra công chúng. Quy trình để cấp bằng sáng chế, các điều kiện để cấp bằng và đặc quyền cũng như thời hạn của đặc quyền thay đổi giữa các quốc gia, theo luật pháp của từng quốc gia và các thỏa thuận quốc tế.

Thông thường, để được có bằng sáng chế, các yêu cầu cấp bằng cần chỉ rõ tính mới (chưa được công bố hoặc chưa được dùng hoặc chưa được cấp bằng hoặc chưa được mô tả ở bất cứ tài liệu nào), tính sáng tạo và không hiển nhiên (không được hiển nhiên đối với một người bình thường trong ngành), và tính hữu ích hay ứng dụng công nghiệp. Ngoài các quy định thông dụng trên, tại một số quốc gia, nếu nộp hồ sơ cấp bằng sáng chế muộn quá một thời gian quy định sau ngày công bố đầu tiên thì hồ sơ sẽ không được nhận. Nếu có dấu hiệu cho thấy một nhà sáng chế không còn hoạt động gì để hoàn thiện sáng chế của họ, trong khi có nhà sáng chế khác sau đó tiếp tục hoàn thiện sáng chế này, bằng sáng chế có thể được cấp cho nhà sáng chế sau chứ không phải là nhà sáng chế đầu. Ở nhiều nước, một số chủ đề không được cấp bằng sáng chế, như phương pháp kinh doanh.

Các đặc quyền được cấp cho một bằng sáng chế, tại hầu hết các nước, gồm quyền ngăn cấm người khác làm, sử dụng, bán, hoặc phân phối các sáng chế mà không được phép, trong lãnh thổ của quốc gia cấp bằng[2]. Tại một số quốc gia, có thể tồn tại nhiều loại bằng sáng chế khác nhau, ứng với các điều kiện cấp bảo hộ và thời hạn bảo hộ khác nhau.

Trong Hiệp định về các Khía cạnh Liên quan đến Thương mại của Sở hữu Trí tuệ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bằng sáng chế cần được cho phép cấp trong tất cả các lĩnh vực công nghệ, tại các nước thành viên WTO, đối với bất kỳ sáng chế nào [3] và thời hạn bảo hộ nên là hai mươi năm tối thiểu.

Không phải bằng sáng chế nào cũng có giá trị thương mại. Tiền bản quyền thu được khi bán hay chuyển giao công nghệ từ bằng sáng chế, nếu có, có thể không bù đắp được chi phí nghiên cứu công nghệ và đăng ký bảo hộ. Khi bằng sáng chế được cấp, nội dung của sáng chế được công bố rộng rãi, và có thể tới những lãnh thổ tại đó nó chưa được bảo hộ. Ngược lại, các sáng chế không được cấp bằng vẫn có những giá trị; ví dụ như chúng có thể là bí quyết công nghệ.

Kho dữ liệu về nội dung các sáng chế đã được cấp bằng, quản lý bởi chính phủ các quốc gia, là nguồn tài nguyên công bố công cộng, có thể giúp các nhà nghiên cứu công nghệ tìm hiểu sâu về công nghệ liên quan, các nhà kinh doanh nắm được xu hướng công nghệ của đối thủ, các học giả có thêm tài liệu tham khảo miễn phí hoặc chi phí rất thấp. Tính đến năm 2010, đã có khoảng 60 triệu nội dung sáng chế (được cấp bằng) được tóm tắt hoặc công bố chi tiết trên mạng Internet.
Để được tư vấn chi tiết hơn về sở hữu trí tuệ, bằng sáng chế, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

 
Xem thêm...

Đăng ký sở hữu sáng chế

0 nhận xét



Thông tin cần cung cấp

1. Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của Người nộp đơn;
2. Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của tác giả sáng chế/giải pháp hữu ích;
3. Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;
4. Số đơn ưu tiên, ngày ưu tiên và nước ưu tiên của đơn (đối với đơn xin hưởng quyền ưu tiên).


Tài liệu cần cung cấp

1. Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích;
2. Giấy Uỷ Quyền;
3. Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (đối với đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris).

Thông tin chung

1. Thời gian từ lúc nộp đơn cho đến khi cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích là khoảng 21 tháng;
2. Thời hạn hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế là 20 năm và của Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm tính từ ngày nộp đơn.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký sở hữu sáng chế, sở hữu trí tuệ.
Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42


Xem thêm...

Thứ Ba, 15 tháng 5, 2012

Mua nhượng quyền: Những điều cần biết

0 nhận xét

Nhượng quyền thương mại, Mua nhượng quyền


Mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại tại Việt Nam đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư. Nếu bạn đang đứng trước lựa chọn mua nhượng quyền, những thông tin, kiến thức sau sẽ rất hữu ích.


* Hỏi: Tôi có thể thương lượng phí nhượng quyền không?

- Harish Babla - Managing Partner nhuongquyenvietnam.com trả lời: Các điều khoản trong hợp đồng nhượng quyền thường được chuẩn hóa càng giống nhau càng tốt, cho tất cả mọi đối tượng trong toàn hệ thống nhượng quyền thương mại. Do vậy, thông thường bạn không có nhiều cơ hội thương lượng để thay đổi phí nhượng quyền trong hợp đồng.

Điều này hoàn toàn đúng với những hệ thống nổi tiếng và chuẩn hóa lâu năm, bên nhượng quyền luôn từ chối thương lượng về mức phí nhượng quyền ban đầu hay phí nhượng quyền hàng tháng.

Tuy nhiên, đối với những hệ thống nhượng quyền mới, hay những thương hiệu muốn vào một thị trường mới, khi bên nhượng quyền quá mong muốn tham gia thị trường để chiếm thị phần, thì khả năng thương lượng về mức phí nhượng quyền có thể xảy ra.

Một số nhà nhượng quyền có thể đồng ý giảm mức phí nhượng quyền ban đầu, hay miễn phí nhượng quyền hàng tháng trong khoảng thời gian ban đầu để hấp dẫn và khuyến khích bên nhận nhượng quyền.

Bạn cũng nên cẩn thận với những hệ thống sẵn sàng giảm phí nhượng quyền một cách liều lĩnh. Bên bán nhượng quyền nên có sự tin tưởng vào mô hình kinh doanh của chính họ và chọn lọc bên mua nhượng quyền một cách khắt khe. Một khoản giảm phí nho nhỏ có thể làm cho hai bên hài lòng và đi đến thỏa thuận, nhưng việc xây dựng niềm tin lâu dài mới là điều quan trọng hơn cả.

* Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi đổi ý trong một thời gian ngắn sau khi ký hợp đồng nhượng quyền?

- Luật sư Bùi Hồng Ngọc (Indochina Consult) trả lời: Bạn đừng bao giờ tham gia vào một hệ thống nhượng quyền nếu bạn chưa tự tin là mình muốn tham gia, chưa có đầy đủ khả năng hoặc chưa thu thập đủ thông tin.

Nếu phía nhượng quyền cố hối thúc bạn ký hợp đồng hoặc nói với bạn rằng có một đối tượng khác đang mong muốn ký hợp đồng này, thì bạn càng nên cẩn trọng và điều tra thêm về hệ thống đó cho đến khi bạn chắc chắn mình đã hiểu rõ.

Lý do để bạn phải chắc chắn trước khi đặt bút ký vào hợp đồng là vì bạn hoàn toàn không có cơ hội rút lui khi bạn đột ngột đổi ý. Có một số hợp đồng nhượng quyền có thời hạn cho phép rút lui rất ngắn, thông thường là 7 ngày gọi là khoảng thời gian “cooling off”, nhưng trường hợp này rất hiếm và thường xảy ra trước khi trả phí nhượng quyền.

Thông thường các hợp đồng nhượng quyền có thời hạn là 5 năm hoặc hơn, cả bên nhượng quyền hay bên nhận nhượng quyền đều không có quyền chấm dứt hợp đồng, ngoại trừ một trong hai bên vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.

Chắc chắn là trong tất cả các hợp đồng nhượng quyền đều không cho phép bên nhượng quyền rút lui một cách đột ngột ngay sau khi đã được bên nhượng quyền đào tạo và chuyển giao bí quyết kinh doanh.

Nếu bên nhận nhượng quyền rút lui bất ngờ sau khi được chuyển giao bí quyết kinh doanh, bên nhượng quyền dĩ nhiên sẽ không trả lại phí nhượng quyền ban đầu và có thể kiện bên nhận nhượng quyền ra tòa.

Bên nhận nhượng quyền có thể phải bồi thường phí tổn cho hệ thống bằng tiền phí nhượng quyền hàng tháng (đáng lẽ phải trả) nhân với một khoản nhất định. Hợp đồng nhượng quyền không tạo cơ hội cho bên nhận nhượng quyền rút lui một cách đột ngột.

* Hỏi: Tôi có thể đồng thời vừa làm công việc cũ mà vừa mua một kinh doanh nhượng quyền mới không?

- TKLee - International Partner nhuongquyenvietnam.com trả lời: Điều đó có thể xảy ra đối với một số hệ thống nhượng quyền nhưng không được khuyến khích. Cũng tương tự như việc thành lập một cơ sở kinh doanh mới, mua một cơ sở nhượng quyền đòi hỏi bạn phải toàn tâm, toàn ý và cam kết dành đầy đủ thời gian và khả năng cho nó.

Một số hệ thống nhượng quyền có thể đòi hỏi bạn tham gia đào tạo ban đầu từ vài tuần lễ đến vài tháng, do vậy bạn khó có thể vừa đi làm vừa tham gia đào tạo được. Những năm đầu tiên là thời gian khó khăn nhất để bạn hiểu hết toàn bộ hệ thống hoạt động cũng như đưa cơ sở kinh doanh của mình đi vào hoạt động ổn định.

Nếu bạn chỉ dành một nửa thời gian cho công việc kinh doanh thì sự sao nhãng có thể là nguyên nhân của thất bại.
Để được tư vấn chi tiết hơn về đăng ký nhượng quyền thương mại, quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH tư vấn Bravolaw

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...

12 xu hướng kinh doanh nhượng quyền năm 2012

0 nhận xét

Xu hướng kinh doanh nhượng quyền thương mại


Tạp chí Entrepreneur (Mỹ) vừa công bố 12 xu hướng phát triển của các lĩnh vực kinh doanh nhượng quyền thương mại tại Mỹ trong năm 2012. Các lĩnh vực như chăm sóc trẻ em và người già vẫn không ngừng tăng trưởng trong nhiều năm qua và chưa có dấu hiệu dừng lại. Dịch vụ spa và chăm sóc sức khỏe vừa chen chân vào lĩnh vực franchise trong vài năm gần đây nhưng đã có sự phát triển khá ấn tượng.
Dù mới hay cũ, tất cả các ngành nghề trong lĩnh vực franchise đều có dấu hiện lớn mạnh trong năm 2012 dù tình hình kinh tế chưa mấy khả quan. Danh sách này không phải là một bảng xếp hạng và không đề cập đến bất kỳ công ty nhượng quyền thương mại cụ thể nào.

Dù có là xu hướng hay không thì trước khi quyết định đầu tư, bạn nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư. Tham khảo cẩn thận thông tin, tư vấn với một luật sư và kế toán, nói chuyện với những người đã và đang kinh doanh nhượng quyền để tìm hiểu xem lĩnh vực kinh doanh nào phù hợp với mình.

Burger


















 

 

Hàng loạt nhà hàng burger nối tiếp nhau ra đời với sự dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh thức ăn nhanh và thực đơn mở rộng để tăng tính cạnh tranh.

Chăm sóc trẻ em

Chăm sóc trẻ em luôn là nhu cầu rất lớn. Franchise trong lĩnh vực này cung cấp cho các bậc cha mẹ một loạt các lựa chọn khác nhau, từ người giữ trẻ đến các trung tâm chăm sóc giáo dục trẻ em.

Giáo dục trẻ em

Trẻ em ngày nay năng động hơn bao giờ hết, và cho dù cho các em (hoặc các bậc phục huynh) quan tâm đến nghệ thuật và hàng thủ công, thể thao và phòng tập thể dục khoa học máy tính thì luôn có một cơ sở kinh doanh theo hình thức nhượng quyền thương mại đáp ứng đầy đủ những nhu cầu đó.

Thể hình

Ngành công nghiệp thể dục thể thao sẽ tiếp tục phát triển mạnh. Và các nhà đầu tư sẽ tìm thấy rất nhiều các lựa chọn nhượng quyền trong lĩnh vực này bao gồm cả các lớp học khiêu vũ, võ thuật, boxing…

Dịch Vụ Y Tế

Những năm gần đây đã thấy một sự đột biến của các công ty tìm kiếm để thu hút bác sĩ vào gấp nhượng quyền thương mại, với các dịch vụ đa dạng như giảm cân, vật lý trị liệu, dịch vụ chỉnh hình và chăm sóc khẩn cấp.

Cửa hàng bán lẻ

Các cửa hàng bán lại đang bước vào một thời kỳ phục hưng nhờ sự chịu chi người tiêu dùng. Cửa hàng quần áo thống trị lĩnh vực này nhưng bạn có thể tìm thấy các mặt hàng điện tử, thể thao và cả nhạc cụ.

Subway năm nay đã vượt qua McDonald để trở thành chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh lớn nhất trên thế giới - một minh chứng cho bánh mì sandwich phổ biến như thế nào. Tuy có một gã khổng lổ “ngán đường” nhưng các chuỗi nhượng quyền kinh doanh bánh sandwich nhỏ hơn vẫn còn tìm thấy rất nhiều cơ hội để phát triển.

Chăm sóc người già







Với thế hệ bùng nổ dân số đầu tiên bước sang tuổi 65 năm nay, thị trường vốn đã lớn mạnh của dịch vụ này bắt đầu bùng nổ mạnh mẽ hơn. Franchise mở rộng từ các dịch vụ chăm sóc đơn giản cho đến chăm sóc y tế, vị trí hỗ trợ sinh hoạt, di chuyển…. cho người già.

Dịch vụ Spa

Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực dịch vụ xa xỉ như massage, spa vẫn phát triển mạnh trong điều kiện kinh tế khó khăn phần lớn nhờ mô hình kinh doanh dựa trên thẻ thành viên.

Dịch vụ gia sư

Giáo dục là một trong những lĩnh vực mà các bậc cha mẹ không bao giờ tiết kiệm, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi các trung tâm dạy kèm hoạt động theo hình thức nhượng quyền tiếp tục phát triển.
Xem thêm...

Để làm nhượng quyền thương mại thành công

0 nhận xét

Để làm nhượng quyền thương mại thành công


Ý thức của mọi người về kinh doanh nhượng quyền đã có sự thay đổi rõ rệt. Trước đây khi được hỏi về khái niệm này nhiều người ngỡ ngàng nhưng bây giờ rất nhiều doanh nghiệp biết đến khái niệm này. Kinh doanh nhượng quyền đang phát triển ở Việt Nam và theo dự đoán trong những năm tới hoạt động này sẽ rất nhộn nhịp. Từ nửa đầu năm nay, các công ty nước ngoài âm thầm vào Việt Nam để tìm hiểu về thị trường kinh doanh nhượng quyền. Dự đoán trong năm tới các đại gia trong lĩnh vực này như McDonald, Pizza Hut, Seven-Eleven… sẽ xuất hiện. “Xa lộ” nhượng quyền là con đường tốt nhất để những thương hiệu xa xôi đến được nhiều nơi khác nhau trên thế giới.


Vậy tại sao Việt Nam lại không thông qua xa lộ này để xâm nhập thị trường nước ngoài. Vậy tại sao cần kinh doanh nhượng quyền? Lý do chính là để chia sẻ rủi ro và gánh nặng về quản lý khi một doanh nghiệp nào đó muốn bành trướng thương hiệu ra nhiều thị trường.


Một doanh nghiệp khi phát triển thương hiệu thường đặt ra những câu hỏi như nên tự đầu tư hay hợp tác? Nếu tự đầu tư thì lãi được hưởng hết, nhưng lỗ doanh nghiệp cũng phải chịu hết, song khi hợp tác thì lãi, lỗ được san sẻ cho nhau trong khi khả năng vốn của doanh nghiệp thì luôn hữu hạn.


Lấy ví dụ với Phở 24, thương hiệu này đã được phát triển rất tốt bằng hình thức nhượng quyền. Phở 24 dự kiến sẽ có mặt tại Tokyo vào tháng 3/2007. Nếu không thông qua hình thức nhượng quyền việc có mặt tại thành phố đắt đỏ nhất trên thế giới như Tokyo đối với Phở 24 sẽ rất khó khăn, chẳng hạn như việc tìm kiếm và thuê mặt bằng, tuyển dụng lao động… và để mở một cửa hàng tại thành phố này phải cần đến nửa triệu USD. Không chỉ ở Nhật, Phở 24 còn có kế hoạch mở cửa hàng tại Mỹ, Trung Quốc… theo hình thức nhượng quyền.


Phát triển nhượng quyền không chỉ có lợi cho doanh nghiệp như thu phí chuyển quyền, nhân rộng thương hiệu…, mà còn cho cả nền kinh tế vì thông qua đó nhiều sản phẩm của Việt Nam được tiêu thụ trong nước và ở nước ngoài nhờ những hợp đồng ràng buộc sử dụng nguyên phụ liệu Việt Nam.


Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thành công trong lĩnh vực này. Theo Mark Siebert, một chuyên gia tư vấn kinh doanh nhượng quyền của Entrepreneur, nhà sáng lập kiêm Tổng giám đốc điều hành của iFrancise Group Inc., một công ty tư vấn giúp các doanh nghiệp đánh giá tiềm năng về kinh doanh nhượng quyền, phát triển và hoàn thiện các hệ thống nhượng quyền hiện đại, để làm nhượng quyền thương mại thành công cần phải có những yếu tố sau đây:


1. Ý tưởng kinh doanh độc đáo: Một franchisor không thể thành công nếu đi theo bước chân franchise3.jpgcủa những người khác. Một ý tưởng kinh doanh độc đáo, mang nét đặc thù riêng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tồn tại và phát triển của một hệ thống kinh doanh nhượng quyền. Nhưng điều đó không có nghĩa là ý tưởng kinh doanh của doanh nghiệp phải là ý tưởng đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Tính độc đáo có thể chỉ đơn giản là một công thức chế biến mới, cung cách phục vụ mới, chiến dịch tiếp thị mới, làm mới một sản phẩm hay dịch vụ cũ…Điều quan trọng là ý tưởng đó phải giúp doanh nghiệp khẳng định vị trí trên thị trường mà các đối thủ cạnh tranh khác khó thể theo kịp.


2. Ý tưởng phái có tính khả thi: Dù ý tưởng có độc đáo đến đâu, doanh nghiệp làm kinh doanh nhượng quyền cũng khó thành công nếu không có tính khả thi, được hiểu là ý tưởng kinh doanh tạo ra lợi nhuận thật sự cho doanh nghiệp. Không ai muốn mua lại một ý tưởng kinh doanh hay quyền sử dụng thương hiệu (tức trở thành các franchisee) nếu họ phải bỏ ra quá nhiều vốn đầu tư ban đầu nhưng lợi nhuận thu được không là bao. Vì vậy, nhiệm vụ đầu tiên của doanh nghiệp làm nhượng quyền khi muốn mở rộng thêm nhiều chi nhánh nhượng quyền là phải nghĩ ra những cách để giảm vốn đầu tư ban đầu cho các chi nhánh này.


3. Bắt đầu bằng một kế hoạch: Thành công của kinh doanh nhượng quyền không đến một cách tình cờ mà đòi hỏi doanh nghiệp phải có một kế hoạch xuyên suốt ngay từ đầu. Việc lên kế hoạch phải bắt đầu bằng việc tìm hiểu bức tranh tổng thể về cạnh tranh và những đối thủ cạnh tranh gần nhất của doanh nghiệp. Dù cho ý tưởng kinh doanh của doanh nghiệp có độc đáo đến mấy, doanh nghiệp cũng phải có một số đối thủ cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu xem các chi nhánh nhượng quyền đánh giá mình như thế nào khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác.


4. Xây dựng một giá trị: Để trở thành một McDonald’s thứ hai, doanh nghiệp làm kinh doanh nhượng quyền cần phải xây dựng được một giá trị mạnh. Các tập đoàn kinh doanh nhượng quyền lớn đã tồn tại lâu năm thường xây dựng được những nhãn hiệu rất có giá trị và phải mất nhiều năm đầu tư quảng bá. Các tổ chức kinh doanh nhượng quyền mới hơn, do đang sở hữu các nhãn hiệu chưa được nổi tiếng bằng, cần tập trung vào những yếu tố khác tạo ra giá trị như: nghiên cứu và phát triển, dịch vụ hậu cần…


5. Một kế hoạch tiếp thị: Tương tự như trường hợp một doanh nghiệp cần thu hút vốn đầu tư bằng việc bán cổ phiếu, các doanh nghiệp làm nhượng quyền cũng cần phải đầu tư cho các hoạt động quảng cáo, PR (quan hệ công chúng) một cách chuyên nghiệp để thu hút các chi nhánh nhượng quyền.


6. “Chọn mặt gửi vàng”: Không phải ai cũng có thể trở thành một chi nhánh nhượng quyền. Toàn bộ hệ thống các cơ sở kinh doanh theo hình thức nhượng quyền sẽ bị thất bại nếu các chi nhánh nhượng quyền không có khả năng vận hành một doanh nghiệp sinh lợi và đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cũng như những trải nghiệm tích cực về dịch vụ có giá trị. Khả năng tài chính vững mạnh là một trong những tiêu chuẩn để chọn một chi nhánh nhượng quyền. Bên cạnh đó, một chi nhánh nhượng quyền cũng cần phải hội đủ những yêu cầu khác như sự đam mê, tình cảm dành cho nhãn hiệu mà mình muốn kinh doanh, khả năng lãnh đạo, tác nghiệp tốt…


374457.jpg7. Xem quản lý chất lượng về công việc quan trọng nhất: Khi đã chọn ra được các chi nhánh nhượng quyền, một trong những điều thử thách nhất, quyết định đến sự tăng trưởng nhanh chóng của một hệ thống nhượng quyền là việc quản lý chất lượng. Hệ thống franchse sẽ không thể phát triển nếu các chi nhánh nhượng quyền khác nhau đem đến cho khách hàng những sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng không giống nhau. Để tạo ra chất lượng đồng nhất, doanh nghiệp cần phải lập ra các nguyên tắc, quy trình làm việc chuẩn và phổ biến chúng đến tất cả các chi nhánh nhượng quyền. Bên cạnh đó, nên thường xuyên đào tạo cho các chi nhánh nhượng quyền về việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình làm việc này.


8. Vốn liếng: Làm nhượng quyền đòi hỏi không cần phải có quá nhiều vốn đầu tư nhưng điều đó không có nghĩa là có thể xem nhẹ yếu tố này, nhất là khi doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động.


9. Một đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm: Công việc chính của một tổ chức nhượng quyền là bán quyền sử dụng nhãn hiệu, các bí quyết, quy trình kinh doanh và hỗ trợ các chi nhánh nhượng quyền. Nếu không có được một đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm, doanh nghiệp khó có thể thực hiện tốt công việc này, nhất là khi hệ thống nhương quyền đang được mở rộng quá nhanh.


10. Các kế hoạch dự phòng cho những thay đổi trên thị trường: Để đảm bảo cho sự thànhcông lâu dài, doanh nghiệp cần phải dự báo tình hình cạnh tranh trên thị trường trong tương lai, đặt ra câu hỏi ai sẽ là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai và chuẩn bị trước các rào cản để ngăn chặn sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh này. Một trong những rào cản chắc chắn nhất là một nhãn hiệu mạnh. Hoặc đó có thể là một bằng phát minh cho ý tưởng độc đáo của doanh nghiệp. Nên nhớ rằng ngay cả McDonald’s cũng không thể trở thành McDonald’s như hiện nay sau một đêm mà đó là kết quả của một quá trình vượt lên các đối thủ cạnh tranh từng ngày, từng năm để đáp ứng những thay đổi không ngừng của thị trường.mcdonald.jpgTuy nhiên, phát triển kinh doanh nhương quyền không phải không gặp khó khăn và thách thức. Đó là những khó khăn như kiểm soát, quản trị đối tác, nguồn hàng cung cấp, nhân sự chuyên trách và bảo hộ thương hiệu.Nếu vướng phải những điều sau đây thì nên cân nhắc việc trở thành một chi nhánh nhượng quyền:


1. Không biết chắc khả năng sinh lợi.


Đa số các doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu (franchiser) thường không cung cấp đầy đủ thông tin cho các chi nhánh nhượng quyền về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mà các chi nhánh nhượng quyền mua lại. Điều này làm cho các chi nhánh nhượng quyền không đánh giá được hiệu quả của việc đầu tư. Ngay cả khi các chi nhánh nhượng quyền cung cấp thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp thì họ cũng chỉ cung cấp các số liệu không mấy hữu ích cho việc đánh giá hiệu quả thật sự của việc đầu tư.


2. Chi phí ban đầu quá cao.


Trước khi mở ra một doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền, các chi nhánh nhượng quyền thường trả một loại phí nhượng quyền ban đầu và nó không được hoàn lại. Ngoài loại phí này, có thể các chi nhánh nhượng quyền còn phải mất nhiều loại phí khác để vận hành doanh nghiệp mới thành lập như mua sắm các máy móc, thiết bị, hàng trữ sẵn trong kho. Những chi phí đó có thể lên rất cao và doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền đó có khi phải mất mấy năm mới khấu hao hết.


3. Có quá nhiều chi nhánh nhượng quyền khác ở gần địa bàn doanh nghiệp.


Việc này thường rất xảy ra khi tổ chức nhượng quyền bán lại quyền sử dụng nhãn hiệu của mình cho quá nhiều doanh nghiệp trong cùng một thị trường hẹp, chẳng hạn trên một con phố ngắn có quá nhiều tiệm McDonald’s.


A4617B.jpg4. Quyền lợi của doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền theo pháp luật không được bảo vệ.


Khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền thương mại sử dụng nhãn hiệu, những tổ chức nhượng quyền thường loại bỏ các quyền lợi mà lẽ ra các chi nhánh nhượng quyền phải được hưởng theo luật pháp hiện hành của địa phương.


5. Bị hạn chế sự tự do. 


Khi tham gia một hệ thống kinh doanh nhượng quyền, doanh nghiệp không chỉ mua lại quyền sử dụng tên, nhãn hiệu của tổ chức nhượng quyền mà còn mua cả phương án kinh doanh. Kết quả là các tổ chức nhượng quyền thường áp đặt giá cả, cách bài trí, thiết kế lên các chi nhánh nhượng quyền, làm hạn chế sự tự do của các chi nhánh nhượng quyền trong việc vận hành doanh nghiệp. Tất nhiên những quy định này nhằm tạo ra bộ mặt nhất quán cho doanh nghiệp chi nhánh nhượng quyền, nhưng nó có thể kiềm hãm sự phát triển của những doanh nhân năng động, có khả năng vận hành doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền hiệu quả hơn nếu họ được làm theo cách riêng của mình.


6. Tiền sử dụng nhãn hiệu (royalty) quá cao. 


Các chi nhánh nhượng quyền thường phải trả tiền sử dụng hàng tháng cho tổ chức nhương quyền dựa trên một tỷ lệ phần trăm của doanh số bán. Số tiền này nếu quá cao sẽ làm giảm lợi nhuận của các chi nhánh nhượng quyền.


7. Bị lệ thuộc vào các nguồn cung cấp. 


Trong nhiều trường hợp, tổ chức nhượng quyền thường chỉ định các chi nhánh nhượng quyền phải mua hàng hóa hay sử dụng dịch vụ của một số nhà cung cấp nào đó. Lý do mà họ đưa ra là nhằm đảm bảo chất lượng đồng nhất. Doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền sẽ bị thiệt thòi nếu các nhà cung cấp vì lý do nào đó tăng giá bán quá cao.


8. Bị các hạn chế về cạnh tranh sau khi chấm dứt hợp đồng. 


Sau một số năm làm chi nhánh nhượng quyền, chủ các chi nhánh nhượng quyền cảm thấy rằng họ có thể tự mở ra một doanh nghiệp tương tự và làm việc hiệu quả hơn (chất lượng cao hơn, giá cả thấp hơn), nhưng họ thường không được phép làm điều này vì đã bị khống chế trong các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu. Khi tham gia một hệ thống nhượng quyền, các doanh nhân có thể tình tự hạn chế các cơ hội kinh doanh của mình trong nhiều năm sau khi kết thúc hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.


9. Chi phí quảng cáo quá nhiều. 


Nhiều chi nhánh nhượng quyền buộc phải đóng góp thường xuyên vào ngân quỹ quảng cáo cho tổ chức nhượng quyền, trong khi các tổ chức nhượng quyền được toàn quyền quyết định việc quản lý, sử dụng ngân quỹ này.


10. Điều kiện chấm dứt hợp đồng không công bằng. 


Khi chi nhánh nhượng quyền có những vi phạm tuy nhỏ như đóng tiền royalty không đúng hạn hay vi phạm các trình tự, quy tắc hoạt động theo các chuẩn mực mà các tổ chức nhượng quyền đưa ra, các tổ chức này có thể chấm dứt ngay hợp đồng, làm cho chủ các chi nhánh nhượng quyền bị mất trắng khỏan tiền đầu tư của mình
Để đươc tư vấn thêm về nhượng quyền thương mại và thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH tư vấn Bravo

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...

Phân biệt logo, nhãn hiệu, thương hiệu và biểu tượng

0 nhận xét

Một số câu hỏi thường gặp


1. Nhãn hiệu là gì?

2. Thương hiệu là gì


3.Logo là gì?
4. Logo khác gì với biểu tượng (symbol), nhãn hiệu (brand) và thương hiệu (trade mark)?
5. Các đặc trưng cơ bản của Logo?
6. Những lợi ích của việc thiết kế logo?

1.Logo là gì?

Logo là tín hiệu tạo hình thẩm mỹ có cấu trúc hoàn chỉnh chứa đựng một lượng thông tin hàm súc biểu đạt lực năng hoạt động của một công ty, một tổ chức, một hoạt động (như một cuộc thi, phong trào…) hay một ban nhóm. (ở Việt Nam logo còn được goi là biểu trưng)
2. Logo khác gì với biểu tượng (symbol), nhãn hiệu (brand) và thương hiệu (trade mark)?
Biểu tượng:

Là một giai đoạn trong quá trình nhận thức của con người về thế giới khách quan. Ở giai đoạn nhận thức này, con người dùng một đối tượng (hình ảnh) này để thay thế (tượng trưng) cho một vật (hay hiện tượng) khác phức tạp hơn.

Ví dụ: “Hình ảnh trái tim” thay thế cho “Tình yêu của con người”, “Hình ảnh chim bồ câu” tượng trưng cho “Hòa bình nhân loại”, “Hình ảnh con rắn” để chỉ những người xấu xa, độc ác….

Nhãn hiệu hàng hóa

Là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

  • Nhãn hiệu hàng hoá gắn vào sản phẩm và/hoặc bao bì sản phẩm để phân biệt sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác nhau

  • Nhãn hiệu dịch vụ gắn vào phương tiện dịch vụ để phân biệt dịch vụ cùng loại của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác nhau.


Nhãn hiệu hàng hoá bao gồm:

  • Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết, chữ in hoặc chữ được viết cách điệu

  • Hình vẽ, ảnh chụp

  • Chữ hoặc tập hợp các chữ kết hợp với hình vẽ, ảnh chụp.


Yêu cầu:

  • Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết.

  • Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (đơn nhãn hiệu hàng hoá) tại Cục Sở hữu Công nghiệp hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.

  • Không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hoá được coi là nổi tiếng.


Thương hiệu

Là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức.

Thương hiệu – theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.

Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất. Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu. Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau.
 

Yếu tố cấu thành:

- Phần đọc được:

Bao gồm những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên công ty, doanh nghiệp (ví dụ như: Gateway, PGrand, 3M…), tên sản phẩm (555, Coca Cola), câu khẩu hiệu (Tôi yêu Việt Nam), đoạn nhạc, hát, câu slogan đặc trưng và các yếu tố phát âm khác.

- Phần không đọc được:

Bao gồm những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (hình bông sen của Vietnam Airlines), màu sắc (màu xanh của Nokia, đỏ của Coca-Cola, hay kiểu dáng thiết kế, bao bì (kiểu chai bia Henniken) và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác.
Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu

3. Các đặc trưng cơ bản của Logo?

- Khác biệt: có những dấu hiệu đặc biệt gây ấn tượng thị giác mạnh, dễ phân biệt. Đây là chức năng quan trọng của logo, giúp phân biệt thương hiệu hay sản phẩm với thương hiệu hay sản phẩm cạnh tranh. Sự khác biệt cũng làm cho thương hiệu dễ đi vào tâm trí của khách hàng hơn. Để tạo sự khác biệt, có thể các nhà thiết thường tránh những hình cơ bản, được dùng nhiều. Tính khác biệt cao cũng làm tăng khả năng được pháp luật bảo hộ.

- Đơn giản, dễ nhớ: tạo khả năng dễ chấp nhận, dễ suy diễn. Trong vài chục giây quan sát, người xem có thể hình dung lại đường nét biểu trưng trong trí nhớ. Trong bối cảnh nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng được khuếch trương trên các phương tiện thông tin đại chúng, logo của thương hiệu sẽ không được khách hàng biết đến nếu nó phức tạp và khó nhớ, dù là bằng tên gọi, ký hiệu hay chữ viết. Hầu hết các thương hiệu nổi tiếng thế giới đều sử dụng những dấu hiệu thương hiệu rất đơn giản. Kodak sử dụng chữ K được viết cách điệu, McDonald sử dụng chữ M hình cánh cổng màu vàng, Nike sử dụng nét phết, IBM sử dụng tên thượng hiệu viết cách điệu. Hầu như những dấu hiệu thương hiệu này chỉ sử dụng 1 hoặc 2 màu cơ bản như màu vàng của Kodak, McDonanld, màu xanh da trời của IBM, hay màu đỏ của Coca Cola.

- Dễ thích nghi: có khả năng thích nghi trong các thị trường thuộc khu vực khác nhau, các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau. Trên thực tế, khách hàng ở các nước khác nhau, có nền văn hoá khác nhau và ngôn ngữ khác nhau thường có cách hiểu khác nhau đối với các hình ảnh hay ký hiệu. Do đó các biểu trưng thương mại quốc tế ít dùng hình ảnh mang ý nghĩa sẵn có theo một nền văn hoá hay ngôn ngữ nào mà sử dụng những hình ảnh mới rồi gắn chúng với các liên tưởng về sản phẩm.

- Có ý nghĩa: biểu thị được những nét đặc trưng cho sản phẩm hay các chủ đề liên quan. Thực tế là những logo có ý nghĩa tự thân về sản phẩm lại thường không tạo nên cảm giác khác biệt. Hơn nữa, sản phẩm ngày nay thường quá phức tạp khiến tên gọi hay hình ảnh có ý nghĩa thì lại khó khác biệt, dễ nhớ và đảm bảo tính tượng trưng. Cho nên trong thực tế tính ý nghĩa này thường được tạo ra qua các liên tưởng về thương hiệu hơn là tự thân thương hiệu.
Hình dáng

Một số nhà thiết kế biểu trưng coi trọng hình dạng giản dị, dễ đọc vì biểu trưng phức tạp thường khó nhận biết.

Có thể kết hợp ký hiệu với tên thương hiệu. Khá nhiều doanh nghiệp chọn một ký hiệu đặc thù kết hợp với tên thương hiệu để tạo thành logo. Khi thương hiệu đã trở nên nổi tiếng, ký hiệu có thể đứng độc lập để tạo nên sự nhận biết về thương hiệu. Tuy nhiên, những tác giả như Al Ries và Laura Ries (1998) và Alycia Perry (2003) cho rằng ký hiệu thường chỉ có tác dụng khi nó đi cùng tên thương hiệu trong logo. Những thương hiệu mà bản thân ký hiệu có thể đứng một mình đại diện cho thương hiệu như Nike hoặc Mercedes là rất hiếm và thường chỉ có ở những thương hiệu xuất hiện từ rất sớm, khi số lượng trên thị trường là rất nhỏ.

Cách khác để tạo ra ấn tượng là dùng kiểu chữ đặc thù của tên thương hiệu. Đây là hình thức cách điệu tên thương hiệu bằng cách sử dụng kiểu chữ đặc thù bao gồm việc sử dụng phông chữ, chữ hoa – Chữ thường, thay đổi độ đậm nhạt hoặc cách viết cách điệu. Khi thiết kế logo theo cách này, doanh nghiệp có thể sử dụng thiết kế đặc thù của tên thương hiệu đầy đủ hoặc viết tắt.
Màu sắc

Màu sắc cũng có xu hướng đơn giản, dễ dàng được nhận thấy và ghi nhớ. Các nhà thiết kế có thể ưu tiên vẽ màu trắng và đen trước khi tô màu. Một vài ví dụ diễn giải màu sắc:

· Đen: trang trọng, đặc biệt, mạnh mẽ, quyền lực, tinh tế, truyền thống.

· Xanh dương: uy quyền, đỉnh đạc, an toàn, đáng tin cậy, truyền thống, ổn định, trung thành.

· Nâu/vàng: cổ điển, lợi ích, trần tục, giàu sang, truyền thống, bảo thủ.

· Xám/bạc: ảm đạm, quyền lực, thực tế, tâm linh, tin tưởng.

· Xanh lá cây: yên tĩnh, lành mạnh, khoẻ khoắn, ổn định, thèm muốn.

· Hồng: nữ tín, ngây thơ, dịu dàng, khoẻ mạnh, trẻ trung.

· Tím: tinh tế, tâm lý, giàu sang, hoàng tộc, trẻ trung, bí ẩn.

· Đỏ: hung hăng, mạnh mẽ, bền bỉ, đầy sức sống, kinh sợ,

· Cam: là màu phối hợp giữa màu đỏ và vàng, chỉ điềm lành được hưởng cuộc sống yên vui, nhiều quyền hành.

Người thiết kế logo có thể chọn màu sắc tương hợp, tương sinh với triết lý âm dương, ngũ hành.
4. Những lợi ích của việc thiết kế logo?

Trong hoạt động quảng bá, Logo không phải là thương hiệu, tuy nhiên nó là ấn tượng bên ngoài để dễ nhận ra thương hiệu.

Một Công ty, một tổ chức có một logo đẹp, ấn tượng sẽ là tiền đề để lưu giữ uy tín của mình trong cộng đồng.

Logo chính là ấn tượng bên ngoài đại diện cho thương hiệu của bạn, nó làm cho người có tiền tìm đến bạn, nhớ đến bạn và nhận rõ bạn trong hàng triệu những công ty kinh doanh khác.

Trong khi logo không phải là thương hiệu thì việc sử dụng mẫu mã và hình dáng của nó sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu của bạn. Một logo tuyệt vời có thể mang đến cho bạn một sức mạnh không tưởng và đóng góp trực tiếp vào doanh thu. Mặt khác, một logo tệ hại rất có thể là “nụ hôn của thần chết”.

 
Xem thêm...

Thứ Hai, 26 tháng 3, 2012

Đăng ký logo độc quyền

0 nhận xét

Công ty chúng tôi Là một đơn vị có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xác lập và bảo hộ các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.

Công ty chúng tôi hội đủ các chức năng để có thể đại diện cho khách hàng tiến hành các công việc liên quan đến tra cứu, xác lập quyền của chủ sở hữu các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo các quy định của pháp luật.

dang ky logo doc quyen




Về việc đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam, chúng tôi xin có một số trao đổi liên quan đến dịch vụ tư vấn của chúng tôi, cụ thể như sau: Thời gian:Theo quy định của pháp luật, thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa kéo dài khoảng 07 tháng.

Cụ thể:

- Giai đoạn xét nghiệm hình thức (01 tháng).

Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đánh giá về chủ thể nộp đơn, phân nhóm và các thủ tục về mặt hình thức khác

.- Giai đoạn Xét nghiệm nội dung đơn (06 tháng).

Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá khả năng phân biệt của Nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ xin đăng ký và khả năng tương tự gây nhầm lẫn với các quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập trước (như Đơn nhãn hiệu đã được nộp trước, Nhãn hiệu đã được đăng ký trước…);

Về thông tin và tài liệu để nộp đơn Đăng ký Nhãn hiệu Những giấy tờ cần cung cấp:

  • 12 mẫu nhãn hiệu (yêu cầu nộp đồng thời với đơn).

  • Kích thước nhãn không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm;

  • Một bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

  • 01 Đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa (Đơn này do tư vấn Brandco soạn thảo theo sự thống nhất của Quý khách hàng);

  • 01 Giấy ủy quyền Đề nghị quý Công ty vui lòng cung cấp bản sao Đăng ký kinh doanh (có kèm theo Danh mục sản phẩm) và mẫu nhãn hiệu xin đăng ký để nhận được sự tư vấn và tra cứu miễn phí về phân nhóm và khả năng đăng ký nhãn hiệu.


Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến bảo hộ logo, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Công ty chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

Công ty TNHH Tư vấn Bravo

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0947 074 169 - 04 858 776 41 - 04 858 776 42
Xem thêm...

Đăng ký bảo hộ độc quyền sản phẩm

0 nhận xét

Trong quá trình hội nhập hiện nay, vấn đề thương hiệu là một vấn đề đã, đang thu hút được sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp để khẳng định bản sắc của mỗi doanh nghiệp trên thị trường. Với phương châm “luôn sát cánh cùng doanh nghiệp trong kỷ nguyên hội nhập”, Công ty Bravolaw quyền cam kết mang đến cho Qúy khách hàng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng




Nhãn hiệu hàng hóa là tài sản vô hình thuộc quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp. Trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, việc đăng ký bảo hộ độc quyền về sở hữu trí tuệ là một yêu cầu rất cần thiết để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp cũng như giá trị của thương hiệu.


Doanh nghiệp của quí vị đang xây dựng và phát triển thương hiệu, quí vị đã đăng ký bảo hộ độc quyền thương hiệu cho doanh nghiệp mình chưa? Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí.


 Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Công ty chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.



Công ty tư vấn Luật Bravolaw

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42



Xem thêm...

Thứ Tư, 14 tháng 3, 2012

Đăng ký sáng chế

0 nhận xét
Sáng chế là thành quả lao động sáng tạo trí tuệ, vì vậy đăng ký sở hữu sáng chế giúp bạn bảo vệ được thành quả lao động của chính mình.



Đăng ký sáng chế bao gồm các giấy tờ sau:



  • Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành;

  • Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích ;

  • Yêu cầu bảo hộ;

  • Bản vẽ, sơ đồ,bản tính toán... (nếu cần) để làm rõ thêm bản chất của giải pháp kỹ thuật nêu trong bản mô tả SC/GPHI;

  • Bản tóm tắt SC/GPHI;

  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác, gồm một (1) bản;

  • Giấy uỷ quyền (nếu cần),gồm một (1) bản;

  • Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,gồm một (1) bản;

  • Chứng từ nộp phí nộp đơn và phí công bố,gồm một (1) bản.

  • Bản tiếng Việt của bản mô tả SC/GPHI, Yêu cầu bảo hộ và bản tóm tắt SC/GPHI, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga;

  • Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.





  • Bản mô tả SC/GPHI phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ. Trong bản mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó.

  • Bản mô tả SC/GPHI phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo (nếu đối tượng cần được bảo hộ là sáng chế) và khả năng áp dụng của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ.



Bản mô tả SC/GPHI phải bao gồm các nội dung sau đây:




  • Chỉ số Phân loại Sáng chế Quốc tế (Chỉ số PSQ);

  • Tên gọi của giải pháp kỹ thuật;

  • Lĩnh vực kỹ thuật trong đó giải pháp kỹ thuật được sử dụng hoặc liên quan;

  • Tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn (các giải pháp kỹ thuật đã biết);

  • Bản chất của giải pháp kỹ thuật;

  • Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

  • Ví dụ thực hiện giải pháp kỹ thuật;

  • Những lợi ích có thể đạt được (hiệu quả của giải pháp kỹ thuật).



Yêu cầu bảo hộ nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ đối với sáng chế/giải pháp hữu ích. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ.

Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích để công bố một cách vắn tắt bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích. Bản tóm tắt SC/GPHI phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin.


Để biết thêm thông tin chi tiết về việc đăng ký bảo hộ sáng chế quý khách vui lòng liên hệ:



Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Xem thêm...

Thứ Ba, 6 tháng 3, 2012

Nhượng quyền thương mại

0 nhận xét
[caption id="attachment_193" align="alignleft" width="260" caption="Nhượng quyền thương mại"]Nhượng quyền thương mại[/caption]

Nhượng quyền thương mại


I.Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

(Điều 284 Luật thương mại)

Hợp đồng nhượng quyền thương mại:

Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

(Điều 285 Luật thương mại)

II. Quyền của thương nhân nhượng quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các quyền sau đây:

1. Nhận tiền nhượng quyền;

2. Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;

3. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

(Điều 286 Luật thương mại)

III.Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;

2. Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;

3. Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;

4. Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;

5. Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

(Điều 287 Luật thương mại)

IV.Quyền của thương nhân nhận quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;

2. Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

(Điều 288 Luật thương mại)

V.Nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;

2. Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;

3. Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;

4. Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;

5. Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;

6. Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;

7. Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

(Điều 288 Luật thương mại)

VI.Nhượng quyền lại cho bên thứ ba:

1. Bên nhận quyền có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba (gọi là bên nhận lại quyền) nếu được sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

2. Bên nhận lại quyền có các quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền quy định tại Điều 288 và Điều 289 của Luật này.

(Điều 289 Luật thương mại)

VII.Đăng ký nhượng quyền thương mại:

1. Trước khi nhượng quyền thương mại, bên dự kiến nhượng quyền phải đăng ký với Bộ Thương mại.

2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại và trình tự, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại.

Luật Bravo cung cấp dich vụ liên quan đến nhượng  quyền thương mại. Hãy liên hệ với Luật Bravo để được tư vấn miễn phí và cung cấp dịch vụ tốt nhất

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH tư vấn Bravolaw

Địa chỉ: Số 2 Ngõ 91/20 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42
Xem thêm...